🌈 Lương Của Giám Đốc Công Ty Tnhh 2 Thành Viên
2. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 2 thành viên. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát
1.Biên bản họp của hội đồng thành viên về việc quyết định mức lương của giám đốc 2.Quyết định họp hội đồng thành viên về việc bình bầu các vị trí chức danh trong cty: giám đốc, phó giám đốc… 3.Bảng lương, bảng chấm công, chứng từ chi lương….
Kết luận: lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên (công ty cổ phần) được xem là chi phí được trừ (chi phí hợp lệ) khi tính thuế TNDN khi giám đốc trực tiếp tham gia điều hành công ty. Và có những hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lương như một người lao động bình thường.
Hiện nay, thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác trong công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên cũng sẽ tùy thuộc vào từng công ty khác nhau. Tuy nhiên, thực tế thì vấn đề này lại được quy định cụ thể tại Điều 66, trong Luật doanh nghiệp 2014.
Nếu giám đốc công ty có ký kết hợp đồng lao động và có hưởng lương thì vẫn thuộc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Còn nếu giám đốc không có hưởng lương hàng tháng mà hưởng theo lợi nhuận của công ty ( theo mức độ vốn góp) thì trường hợp này không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội ( trừ trường hợp người đó có yêu cầu). 3.
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TRÁI ĐẤT: Website: dichvutraidat.com - thanhlapcongtymoi.com.vn. Hotline: 0983.927.783 - 0945.285.478
"Điều 16. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên 1. Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty. 2. Chủ sở hữu công ty quyết định mức thù lao, lương và lợi ích khác của Kiểm soát viên.
Giữa tháng 9 vừa qua, tôi đại diện cho một doanh nghiệp tiếp đoàn kiểm tra thuế của một quận ở TPHCM. Doanh nghiệp này trước là công ty TNHH hai thành viên (gọi tắt là A và B) và trong các đợt kiểm tra thuế trước thì tiền lương của giám đốc A cũng là người tham gia góp vốn đều được ghi nhận là chi phí và
Trong trường hợp của Bạn, là Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên nếu có hưởng tiền lương thì thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc và được hưởng các chế độ về BHXH theo quy định; nếu Bạn vừa giữ chức danh giám đốc vừa là chủ sở hữu và không hưởng lương hàng
jnf0JV.
MỤC LỤC1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì ?2. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên ?3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền và nghĩa vụ gì ? Theo quy định tại điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020 – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty. Xem thêm Ưu điểm và nhược điểm của công ty TNHH theo quy định mới nhất 2. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên ? Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. a Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. “Khoản 2 Điều 17. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam – Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; – Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; – Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; – Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; – Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; – Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; – Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.” b Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định. c Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b ở trên và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ. 3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền và nghĩa vụ gì ? a Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; b Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; d Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; đ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; e Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợpthuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên; g Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; h Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; i Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; k Tuyển dụng lao động; l Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động. Xem thêm Điều kiện làm giám đốc, tổng giám đốc công ty cổ phần Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn doanh nghiệp hoặc liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp 0904 902 429 0913 597 479
Công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần là 2 loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay. Vì thế vấn đề về chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên hay chi phí lương giám đốc công ty cổ phần có được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN hay không? Và thuế thu nhập cá nhân tncn từ lợi nhuận được chia của giám đốc có phải nộp thuế hay không? Là thắc mắc của không ít khách hàng cũng như các bạn làm kế toán. Hôm nay, qua bài viết này, Song Kim sẽ phân tích chi tiết những vấn đề bên trên để làm rõ những thắc mắc của các bạn! Chi phí lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên có phải là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Theo tiết a, b, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014, thì “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.” Và theo tiết d, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015, thì “d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.” Như vậy Chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên mặc nhiên là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi Giám đốc có trực tiếp tham gia điều hành, sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Có đủ các chứng từ chứng minh việc chi trả lương cho giám đốc như hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, chứng từ chi trả lương Phiếu chi lương, chứng từ trả lương qua tài khoản ngân hàng Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý nếu có, chứng từ nộp thuế TNCN bao gồm phần lương của giám đốc nếu có và có quyết toán thuế TNCN bắt buộc Một số hồ sơ bổ sung khác để hoàn chỉnh hồ sơ như thỏa ước lao động tập thể; quyết định bổ nhiệm giám đốc; quy chế tài chính của công ty;… Kết luận lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên công ty cổ phần được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi giám đốc trực tiếp tham gia điều hành công ty. Và có những hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lương như một người lao động bình thường. Thuế Thu nhập cá nhân TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên Khi giám đốc công ty TNHH 2 thành viên góp vốn vào công ty thì đây là hoạt động đầu tư vốn vào công ty. Vì theo khoản 3, điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và các thông tư, nghị định liên quan thì “3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm a Tiền lãi cho vay; b Lợi tức cổ phần; c Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.” Vì vậy, sau khi trích lập các khoản dự phòng, nộp thuế TNDN nếu có và công ty tiến hành phân chia lợi nhuận cho giám đốc thì phần lợi nhuận được chia này sẽ phải chịu thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn. Thuế suất thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn là 5%. Được tính theo công thức Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế Lợi nhuận được chia x 5% Trên đây là tất cả những vấn đề liên quan đến vấn đề lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên và thuế TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên. Dịch vụ kế toán Song Kim hy vọng sẽ giải đáp được tất cả những thắc mắc của các bạn xung quanh vấn đề chú 2 loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần có cách thức hoạt động như nhau nên vấn đề lương giám đốc công ty cổ phần sẽ tương tự như đã phân tích bên trên. Trân trọng kính chào!
lương của giám đốc công ty tnhh 2 thành viên