🎣 So Sanh Xe Innova J Va G

Với bản 1.8G và 1.8V. Altis 1.8AT 2022 có tùy chọn động cơ cho phiên bản 1.8L vưới 138 mã lực với hộp số tự động vô cấp và chế độ lái theo thông thường và chế độ lái thể thao. Với bản 1.8HV: Hệ thống Hybrid cùng động cơ điện Công suất: 53kW Mômen: 163Nm. Động cơ 1. Xe Innova 2010 có mấy hạng (grade) nhỉ? Các hạng đó khác nhau ra sao? Vào cuối tháng 9 năm 2009, Toyota VN sẽ giới thiệu 2 hạng xe đa dụng Innova là V và G được nâng cấp từ hạng G và J hiện tại. Innova V (Vanquard, VIP, mẫu xe sang trọng và hiện đại được trang bị các thiết bị đắt tiền) gồm có hộp số tự động Toyota Innova 2.0G số tự động 8 chỗ : 817.000.000; Toyota Innova 2.0G số tự động 8 chỗ Venturer : 855.000.000; Toyota Innova 2.0V số tự động 7 chỗ : 945.000.000; Mức Giá xe Innova 2018 trên chưa bao gồm lệ phí trước bạ và các chi phí đăng ký đăng kiểm liên quan. SẢN PHẨM DỊCH VỤ TOYOTA CHÍNH HÃNG 1. BẢO HIỂM THÂN XE SỬA CHỮA CHÍNH HÃNG 2. PHỤ KIỆN CAO CẤP GỒM : DÁN PHIM CÁCH NHIỆT CỦA MỸ, NỆM DA CAO CẤP, CẢN SAU, CAMERA DE, ĐUÔI CÁ, MÀN HÌNH DVD, LÓT SÀN CAO CẤP, CAMERA HÀNH TRÌNH….. ( BẢO HÀNH CHÍNH HÃNG ) 3. ĐÓNG LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ, CHI PHÍ ĐĂNG KÝ XE 4. Nếu bạn yêu thích sự sang trọng, không gian nội thất cao cấp cùng nhiều tiện nghi hiện đại thì nên chọn Toyota Innova bản V. Nếu bạn yêu thích sự tiện dụng, giá cả vừa phải, trải nghiệm lái xe nhẹ nhàng đơn giản thì nên chọn Innova bản G, tuy nhiên cần tránh những chiếc xe J "lên đời" thành xe G. Còn nếu bạn là người yêu thích cảm giác lái xe chân thật, tiết kiệm chi phí mua xe thì Tôi tìm hiểu mua xe Innova và thấy các xe có ký hiệu V hoặc G, So sánh xe; Đánh giá xe; Tin tức xe; Tư vấn xe; Kinh nghiệm; LIÊN HỆ - GÓP Ý Innova tùy đời xe và thông thường có 4 bản : J, E, G, V. J và E dùng cho taxi, dịch vụ, là phiên bản thấp nhất G và V dùng cho Gia đình Toyota Innova E. Xem thêm: Bán xe Kia Morning cũ chính chủ giá tốt nhất thị trường Mua bán Toyota Innova cũ ở đâu. Bạn cần tìm mua xe Toyota Innova cũ, mua xe Innova cũ tại Hà Nội, hay bạn cần bán xe Innova cũ đời 2010 đến với khách hàng trên toàn quốc? Tất cả sẽ trở nên dễ dàng hơn tại Choxe.net. Trong năm 2006 và 2007, những chiếc Innova gồm 2 phiên bản số sàn là dòng Innova G và dòng Innova J dần xuất hiện trên các nẻo đường đất nước. Innova G dành cho khách hàng thông thường được trang bị ghế bọc da cao cấp và ốp gỗ cùng mêm đúc hiện đại, trong khi đó Innova J dành cho các hãng taxi sử dụng ghế bọc nỉ và hệ thống 1 dàn lạnh tiện dụng. Vô lăng 3 chấu của Toyota Innova 2020 được bọc chất liệu Urethane, mạ bạc, đi kèm nút bấm điều chỉnh màn hình hiển thị đa thông tin, điều chỉnh âm thanh và đàm thoại rảnh tay, chỉnh tay 4 hướng nhưng thiếu vắng kiểm soát hành trình. Trong khi đó, Kia Sorento 2020 GAT sử dụng vô lăng bọc da, điều chỉnh 4 hướng, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh. yHf94. Mua Xe Tốt Với những Fan của thương hiệu Toyota thì chắc chắn không thể không biết đến 2 phiên bản Innova G và Venturer. Ngay từ khi ra mắt thì những sự so sánh xe 2 phiên bản đã được đặt lên bàn cân bởi Venturer chính là phiên bản nâng cấp của Innova G có mức giá chênh lệch nhau không đáng là thì, giữa phiên bản Innova G và Venturer, phiên bản nào phù hợp với gia đình trẻ hơn. Có thể nói 2 dòng sản phẩm này đang làm mưa làm gió trong thị trường xe phân khúc hạng trung. Bài phân tích, so sánh Innova G và Venturer dưới đây sẽ giúp cho bạn có một cái nhìn chính xác hơn khi quyết định lựa chọn dòng xe cho phù Innova G và Venturer đều là dòng sản phẩm của Toyota được cho ra mắt vào năm 2018. Nhiều người cho rằng về mặt cơ bản thì 2 phiên bản này không có quá nhiều sự khác biệt, tuy nhiên nếu nghiên cứu kỹ sẽ thấy rằng chỉ thay đổi một vài chi tiết nhỏ thôi cũng có thể hướng đến những đối tượng khách hàng khác nhau. Phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng đối với sản ô tô Innova 2023 của bản G là 847 triệu và của Venturer là 879 triệu. Có thể thấy phiên bản Venturer có mức giá nhỉnh hơn một chút. Tuy nhiên, một điều khá hạn chế đó là phiên bản này chỉ cho ra mắt 3 màu là trắng, đen và đỏ. Trong khi đó Innova G có đến 4 màu cho khách hàng lựa chọn đó là bạc, đồng, trắng, thêm >>> So sánh Toyota Innova và xe XpanderVề ngoại thấtSo sánh về mặt ngoại thất thì gần như là giống nhau đến 90%. Nhiều người còn nhận định rằng tuy là phiên bản nâng cấp nhưng Venturer không có gì khác biệt so với Innova G 2 sản phẩm đều có kích thước là 4375 x 1830 x 1795 mm dài x rộng x cao. Nhờ vào kích thước này mà nhìn bề ngoài chúng có vẻ rất lớn, tạo cảm giác tươi mới, khỏe khoắn và năng động, phù hợp với cả đường đô thị và đường phần đầu xe, lưới tản nhiệt được phủ kim loại kết hợp cùng với hốc gió. Không còn sự trung tính nữa mà thay vào đó tạo một cảm giác khá bề thế. Cụm đèn trước kéo dài sang 2 bên, logo nổi bật ở chính giữa. Đèn sương mù thiết kế riêng và độc lập, mang đến sự trẻ trung và tươi halogen với khả năng phản xạ đa chiều sẽ giúp ích cho người lái một cách tối đa khi chạy trên đường. Gương chiếu hậu có có thể chỉnh điện, gập điện và tích hợp với đèn báo rẽ. Tay nắm cửa được sơn cùng màu với phần thân xe tạo nên một thể thống xe được trang bị cụm đèn hậu có hình dáng như chữ L. Cùng với đó là cánh hướng gió trên cao, ăng ten vây cá. Đèn báo phanh dạng LED, rất hiện đại và thời thượng. Thực sự nếu nhìn tổng quát thì về ngoại thất 2 phiên bản này không có khác biệt quá có một vài khác biệt nhỏ nếu như để ý kĩ đó chính là Innova bản G thì đèn sương mù và bộ lazing đề là loại thông thường còn ở phiên bản Venturer đèn sương mù được sơn màu và bộ lazang cũng khoác lên mình một màu đen huyền khảo >>> So sánh xe Innova với Ford EverestVề nội thất và tiện nghiChiều dài cơ sở của cả 2 phiên bản là 2750 mm. Chính vì thế cho nên chúng đều mang đến cảm giác vô cùng rộng rãi. 2 phiên bản này đều là sự lựa chọn vô cùng phù hợp cho các gia đình trẻ. Khi nhìn đến đây thì có thể thấy được sự khác biệt khi so sánh Innova G và Venturer đó là Innova G có tông màu chủ đạo là nâu gỗ còn Venturer là màu đen cả các ghế ngồi của xe đều được bọc nỉ cao cấp, mỗi xe tổng cộng 8 ghế. Ghế của người lái và ghế phía trước có thể chỉnh tay 4 và 6 ghế phía sau có thể gập đến 60, khi đi đường xa có thể ngả lưng vô cùng tiện lợi. Tuy nhiên ghế sau của Innova G 2023 không có bệ tỳ tay còn ở phiên bản Venturer đã có điều này nhằm mang đến sự thoải mái hơn cho người sử lái của cả 2 đều được mạ bạc, sử dụng kiểu 3 chấu tích hợp với các nút có thể điều chỉnh tiện lợi, hỗ trợ cho người lái khi chạy xe trên đường. Cùng với đó là sự trợ giúp của bảng đồng hồ lên tới được thiết kế 2 vòng tròn 2 bên với đầy đủ các thông số cần các thiết bị thư giãn giải trí cũng không khác nhau quá nhiều. Hệ thống điều hòa hai dàn có thể tự động vận hành . Xe cũng được trang bị một dàn DVD cảm ứng, có hỗ trợ kết nối với các thiết bị khác như Bluetooth, USB hay AUX. Màn hình lớn tới 7inch cùng 6 loa nội động cơ, khả năng vận hành và độ an toànCả 2 dòng sản phẩm này đều được Toyota trang bị động cơ xăng 1TR – FE tích hợp cùng với công nghệ VVT-I kép hiện đại, dung tích lít, có khả năng sản sinh công xuất tối đa lên tới 1202 mã lực ở 5600 vòng/phút. Mô men xoắn cực đại đạt 183 Nm ở 4000 vòng/ nhiên liệu có thể chưa tới 55 lít xăng, tiết kiệm rất lớn về mặt thời gian cho người sử dụng. So với các sản phẩm khác trong cùng phân khúc thì cả Innova G và Venturer đều vượt trội hơn về khả năng chạy đường trường cũng như vượt địa nhiên, đối với việc di chuyển trong thành phố sẽ khá hạn chế bởi bán kính vòng quay tối thiểu lên tới kích thước bên ngoài cũng lớn khiến cho việc di chuyển vào hẻm hay ngõ ngách gặp khó lái xe người sử dụng có thể lựa chọn chế độ lái Eco tiết kiệm hoặc Power mạnh mẽ. Mối một chế độ sẽ mang đến những cảm giác khác nhau cho người lái. Sản phẩm được trang bị hộp số tự động 6 cấp, có hỗ trợ lái thủy chạy trên đường vô cùng khỏe khoắn, đem đến trải nghiệm tuyệt vời cho những ai yêu thích sự mạnh mẽ. Dù chạy trên những địa hình phức tạp, gồ ghề cũng rất thoải mái nhờ vào hệ thống giảm xóc phía trước và phía sau. Bộ lazang đúc 16 inch, lốp 205/65R16 giúp xe bám vào mặt đường tốt sánh Innova G và Venturer về hệ thống an toàn thì cả 2 dòng sản phẩm đều có bộ phanh đĩa thông gió ở bánh trước. Bên cạnh đó là hệ thống chống bó cứng phanh và hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, giúp đỡ tối đa khi gặp các sự cố trên đường. Xe cũng được trang bị cả hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống hỗ trợ khởi động ngang dốc, đem lại cảm giác an toàn khi vận biến đỗ phía sau sẽ giúp người lái lùi tiến, đỗ xe thuận tiện hơn. Hệ thống báo động chống trộm, hệ thống mã hóa khóa động cơ đảm bảo độ an toàn tuyệt đối cho người sử dụng. Ta có thể nhìn ra sự khác biệt khi So sánh 2 xe ô tô về hệ thống an toàn đó là Innova G chỉ được trang bị 3 túi khí trong khi đó phiên bản Innova Venturer 2023 có đến 7 túi kếtThực sự, nếu chỉ nhìn qua thì so sánh sẽ không thấy sự khác biệt rõ rệt. Tuy nhiên, ở phiên bản Venturer vẫn được chú trọng hơn với những trang trí về nội ngoại thất được thêm vào, mang đến cảm giác sang trọng và độc phân khúc này thì đây là một sản phẩm đáng để lựa chọn, đặc biệt đối với các gia đình trẻ, thường xuyên có nhu cầu đi chơi xa thì cả 2 sản phẩm này đều vô cùng thích hợp. Một chút so sánh Innova G và Venturer nhỏ để giúp khách hàng chọn lựa được sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu và khả năng của bản khảo >>> So sánh Innova và Outlander Dù luôn được đánh giá là mẫu xe nổi trội hơn hẳn và dành ưu thế trong nhiều năm qua. Tuy nhiên Toyota Innova đang dần bị các đối thủ Mitsubishi Xpander hay Suzuki XL7 tạo lên một áp lực lớn. Nếu bạn đang quan tâm và muốn tìm hiểu về phiên bản Innova G 2023, hãy cùng đến với những chia sẻ qua bài viết sau đây. Thông số kỹ thuật Toyota Innova G 2023 Số chỗ ngồi 8 chỗ Kiểu xe MPV đa dụng Xuất xứ Lắp ráp Kích thước DxRxC 4735 x 1830 x 1795 mm Chiều dài cơ sở mm 2750 mm Công nghệ chiếu sáng LED, Halogen phản xạ đa hướng Đèn phanh trên cao LED Động cơ DOHC, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, dung tích 1988 cm3 Dung tích công tác Loại nhiên liệu Xăng Công suất cực đại hp 102 Hp Mô-men xoắn cực đại Nm 183 Nm Hộp số AT 6 cấp Hệ dẫn động Cầu sau Treo trước/sau Tay đòn kép/ Liên kết 4 điểm với tay đòn bên Phanh trước/sau Đĩa thông gió/ Tang trống Trợ lực lái Thủy lực Cỡ lốp 16 inch Đồng hồ Optitron, màn hình TFT inch Tính năng tiện ích Màn hình cảm ứng 8 inch Kết nối USB/ AUX/ Bluetooth Khóa cửa từ xa, khởi động nút bấm Cửa sổ chỉnh điện Sấy kính sau Hệ thống âm thanh 6 loa Hệ thống an toàn Phanh ABS, BA, EBD Túi khí 7 chiếc Đèn báo phanh khẩn cấp Hỗ trợ khởi hành ngang dốc Cảm biến lùi, hỗ trợ đỗ xe Giá xe Toyota Innova G 2023 Bảng giá xe Toyota Innova mới nhất, Triệu VNĐ Phiên bản Giá niêm yết Giá xe lăn bánh tạm tính Tp. HCM Hà Nội Các tỉnh Innova E 755 853 868 834 Innova G 870 979 997 960 Innova Venturer 885 996 977 Innova V 995 Ghi chú Giá xe Toyota Innova lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi 06/2023. Vui lòng liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết. Quý khách vui lòng Click vào số điện thoại sẽ tạo cuộc gọi trên di động. Tham khảo Giá xe ô tô Innova 2023 lăn bánh & khuyến mãi Giá xe ô tô Veloz 2023 lăn bánh & khuyến mãi Mẫu xe MPV mới Màu xe Toyota Innova G 2023 Có tới 7 màu sắc ngoại thất mà khách hàng có thể lựa chọn khi mua Toyota Innova G bản 2023 gồm có Trắng, trắng ngọc trai, Đen, Đỏ, Đồng, Xám và Bạc. Điều này giúp cho khách hàng có thể thoải mái lựa chọn sao cho phù hợp với sở thích cũng như tuổi của mình. Ngoại thất xe Toyota Innova G 2023 Sở hữu kích thước tổng thể D x R x C = 4735 x 1830 x 1795 mm, trục cơ sở 2750 mm; Toyota Innova G 2023 mang đến một không gian bên trong chiếc xe khá rộng rãi và thoải mái dành cho người dùng. Kết hợp với đó là sự tinh chỉnh các thiết kế bên ngoài mang đến sự trẻ trung và năng động hơn cho chiếc xe trên phiên bản mới. Thiết kế phần đầu xe Nhìn từ phần đầu xe Toyota Innova 2023 bản G được thiết kế khá sắc sảo và mạnh mẽ. Phần logo đặt chính giữa được mạ crom sáng bóng cùng các thanh ngang được sơn đen tạo nên sự nổi bật cho thiết kế phần đầu xe. Đặc biệt hệ thống chiếu sáng đã được nâng cấp lên đèn pha LED. Cùng với đó là đèn chiếu xa Halogen phản xạ đa hướng có điều khiển đèn tự động, cân bằng đèn pha tự động và đèn chờ dẫn đường mang đến sự tiện ích cho người sử dụng. Phía dưới là hệ thống đèn sương mù dạng tròn cổ điển nằm trong hốc hút gió tạo nên sự hài hòa. Thiết kế phần thân xe Phần thân xe trên Toyota Innova G trông khá sắc sảo với các đường gân dập nổi. Hệ thống gương chiếu hậu cũng đã được tích hợp chỉnh điện, gập điện và báo rẽ đầy đủ. Cùng với đó là bộ mâm 16 inch, 5 chấu thể thao dạng chữ “V” tạo nên sự hấp dẫn đối với người nhìn. Thiết kế phần đuôi xe Phần đuôi xe trên Toyota Innova G phiên bản mới đã được tích hợp thêm nhiều tính năng như sấy kính sau, gạt mưa tự động điều chỉnh thời gian gián đoạn, tay nắm cửa ngoài mạ crôm khác khá tiện ích. Kết hợp với đó là cánh hướng gió sau thể thao mang đến sự trẻ trung cho mẫu xe này và nhận được nhiều phản hồi tích cực từ phía khách hàng. Nội thất xe Toyota Innova G 2023 Bước vào khoang nội thất xe Toyota Innova 2023, sự rộng rãi và sang trọng là “ấn tượng” đầu tiên mà khách hàng có thể cảm nhận thấy. Mẫu xe với trục cơ sở lên tới 2750 mm sẽ giúp cho việc bố trí giữa hai hàng ghế được phù hợp nhất. Hệ thống bảng taplo và điều khiển Nhìn chung không gian nội thất trên Xe Toyota Innova đã được tinh chỉnh khá nhiều từ bề mặt táp lô đến khu điều khiển, cửa gió điều hòa. Nhà sản xuất đã bố trí, sắp xếp các khu vực này một cách bài bản tạo nên sự tiện lợi cho người dùng qua việc sử dụng ốp gỗ, bọc da, mạ crôm sáng bóng mang lại sự sang trọng cho không gian nội thất của chiếc xe Thiết kế Vô lăng xe Trên phiên bản Toyota Innova 2023 G, mẫu xe vẫn sử dụng vô lăng thiết kế 3 chấu ốp gỗ bọc da và mạ bạc. Kết hợp với đó là khả năng chỉnh tay 4 hướng, trợ lực lái thủy lực mang đến cảm giác đánh lái nhẹ nhàng cho người sử dụng. Đặt ngay phía sau là cụm đồng hồ Optitron và màn hình TFT inch hiển thị đầy đủ các chức năng báo vị trí cần số số, chế độ Eco, khả năng tiêu thụ nhiên liệu cực kỳ tiện ích. Trang bị ghế ngồi trên xe Phiên bản 2023 của Innova G chỉ được trang bị ghế nỉ cao cấp mà không phải ghế da. Điều này giúp khách hàng cảm thấy hơi khó chịu khi sử dụng trong những mùa khí hậu thời tiết nóng ẩm và và khó khăn ăn khi vệ sinh ghế. Đặc biệt đối với những người sử dụng xe để chạy mục đích dịch vụ. Ngoài ra ghế lái có thể chỉnh cơ 6 hướng ảnh, ghế hành khách cách chỉnh cơ 4 hướng rất tiện lợi. Đối với hàng ghế thứ hai có thể gập 60 40 và ghế thứ 3 có thể được 50 50 sang hai bên khi khách hàng muốn tăng không gian khoang chứa đồ. Các chi tiết như tựa đầu tựa tay ở hàng ghế thứ hai cũng đều được trang bị đầy đủ. Về thiết kế khoang hành lý Khoang hàng lý trên Innova G 2023 chỉ được trang bị dung tích ở mức vừa đủ 264L. Nếu khách hàng muốn tăng không gian này lên cần gập hàng ghế thứ ba và hàng đến thứ hai và có thể tăng dung tích lên một cách đáng kể. Tuy nhiên khi khách hàng ngồi full các vị trí ghế thì không gian chứa đồ đồ sẽ chỉ ở mức ban đầu. Hệ thống tính năng tiện ích trên Toyota Innova G 2023 Các tính năng tiện ích mà khách hàng có thể trải nghiệm trên Toyota Innova G bao gồm Hệ thống điều hòa tự động, 2 dàn lạnh; có cửa gió phía sau. Màn hình cảm ứng 8 inch có kết nối điện thoại thông minh. Hệ thống âm thanh 6 loa cao cấp. Kết nối USB/ AUX/ Bluetooth. Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm. Cửa sổ chỉnh điện 1 chạm, chống kẹt tất cả các cửa. Hệ thống báo động và mã hóa động cơ. Chế độ vận hành Power và Eco. Tính năng mở cửa thông minh. Trang bị động cơ Toyota Innova G phiên bản 2023 được trang bị động cơ máy xăng, DOHC 16 van, 4 xy lanh thẳng hàng giúp sản sinh công suất tôi đa 102 mã lực cùng mô men xoắn cực đại đạt 183 Nm. Cùng với đó là hệ thống dẫn động cầu sau, hộp số AT 6 cấp, hệ thống treo trước/ sau dạng thanh xoắn/ liên kết 4 điểm, bộ mâm dày 16 inch giúp chiếc xe vận hành luôn êm ái và tiết kiệm nhiên liệu. Ngoài ra, với trợ lực lái điện người dùng sẽ có được cảm giác đánh lái nhẹ nhàng và chính xác ngay cả khi chạy với tốc độ cao. Trang bị an toàn Hầu hết, các tính năng an toàn trên mẫu xe đến từ thương hiệu Nhật Bản đều được đánh giá khá cao. Cụ thể trên Innova G 2023 được sử dụng các trang bị gồm có Hệ thống phanh ABS, EBD, BA. Cảm biến hỗ trợ đỗ xe 6 vị trí. Đèn báo phanh khẩn cấp. Cân bằng điện tử. Hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Túi khí 7 chiếc. Gương chiếu hậu trong xe hai chế độ ngày/ đêm. Camera lùi. Dây đai an toàn 3 điểm cho tất cả các vị trí ngồi trên xe. Về tiêu thụ nhiên liệu Mức tiêu hao nhiên liệu trên Innova G 2023 được đánh giá khá tối ưu. Cụ thể trên các cung đường đô thi, ngoài đô thị và kết hợp, mẫu xe tiêu tốn mức nhiên liệu lần lượt là Độ bền cao, tiết kiệm nhiên liệu, khả năng giữ giá tốt luôn giúp cho Toyota Innova trở thành mẫu xe 7 chỗ kinh doanh phù hợp nhất ở thời điểm hiện tại. Mua Toyota Innova G có thực sự hợp lý? Với triết lý sản xuất Chất lượng – Độ bền – Độ tin cậy cao của nhà máy Toyota. Innova G 2023 luôn bảo đảm về độ bền bỉ và vận hành mượt mà dành cho bạn trong suốt quá trình sử dụng. Ngay cả khi bạn mua xe với mục đích chạy gia đình hay dịch vụ, đây cũng sẽ đều là sự lựa chọn hoàn hảo. Tham khảo Các mẫu xe Toyota 7 chỗ tại Việt Nam Quý khách Click vào số điện thoại sẽ tạo cuộc gọi trên di động XeXe ô tôHÙNG CƯỜNG AUTO03/08/2014 0408Phản hồi 2Em tổng hợp lại 1 số hình ảnh về xe Innova mà em đã mua thành hình ảnh so sánh để bác nào có ít kinh nghiệm mua Innova dễ nắm bắt rõ để ko mua phải hàng J lên G 1 em J lên G To be continued...2 bình luậnBài nổi bậtXu hướngĐăng nhập một phát, tha hồ bình luận ^ 3^hoanggiangautoĐẠI BÀNG8 nămthanks bác đã share!moneyspiderTrứng8 nămMở nắp capo lên xem có bộ chia ABS ko là biết vì chẳng ai độ cái này cả. Nó là cái cục inox trắng có mấy cái ống inox cắm vào. Nhìn là nhận ra ngay thôi, ở phía trên bên phải khoang máy mình ko biết up ảnh

so sanh xe innova j va g